[MCSA 2019 Lab Series] Configuring local storage

Một Basic Disk là một ổ cứng vật lý bao gồm các phân vùng chính (Primary Partition), các phân vùng mở rộng (Extended Partition) hoặc các ổ đĩa luận lý (Logical Drive), và toàn bộ không gian cấp cho partition đươc sử dụng trọn vẹn. Các phân vùng và các ổ đĩa luận lý trên các basic disk còn được hiểu như là các Basic Volume.

Số phân vùng (Partition) ta tạo trên một Basic disk tuỳ thuộc vào loại phân vùng của ổ đĩa (Disk’s Partition Type).
Đối với MBR (Master Boot Record) disks, chỉ có thể tạo được nhiều nhất 04 phần vùng chính (Primary Partition), hoặc 3 phân vùng chính và một phân vùng mở rộng (Extended Partion). Trong phân vùng mở rộng ta có thể tạo vô hạn các ổ đĩa luận lý (Logical Drive).

[MCSA 2019 Lab Series] Configuring local storage

Đối với GPT (GUIDs Partition Table) disks, có thể tạo lên đến 128 phân vùng chính (Primary Partition). GPT disks không giới hạn 4 phân vùng chính vì vậy không cần tạo phân vùng mở rộng hay các ổ đĩa luận lý.

Một Dynamic Disk được chia thành các Volumn dynamic và có thể hỗ trợ lên tới 2000 volume trên một ổ đĩa. Volumn dynamic không chứa partition hay ổ đĩa logic, và chỉ có thể truy cập bằng Windows Server 2003 và Windows 2000. Windows Server 2003 và Windows 2000 hỗ trợ 5 loại volumn dynamic: Simple, Spanned, Stripped, Mirrored và Raid-5.Dynamic Disk cung cấp các tính năng mà Basic Disk không có như :
+ Cho phép ghép nhiều ổ đĩa vật lý để tạo thành các ổ logic (Volumn).
+ Cho phép ghép nhiều vùng trống không liên tục trên nhiều đĩa cứng vật lý để tạo ổ đĩa logic

Trong hệ thống lớn, hoặc hệ thống máy chủ, thì nhu cầu về HDD sẽ cao cấp hơn, như vấn đề an toàn dữ liệu (Fault Tolerancing) – không mất dữ liệu khi có hư hỏng về phần cứng, đòi hỏi việc tăng tốc độ xử lý dữ liệu (Load Balancing). Vì thế Dynamic Disk thường được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu trên.

Dynamic Disk gồm có 5 loại volume:

Simple Volume: Dung lượng simple volume chỉ được lưu trữ trên 01 ổ cứng vật lý, do đó vấn đề an toàn dữ liệu (Fault Tolerancing), và tăng tốc độ xử lý (Load Balancing) không được đảm bảo, khi ổ cứng vật lý hỏng, thì dữ liệu có nguy cơ bị mất.

Span Volume: Dung lượng Span volume có thể được lưu trữ trên 02 ổ cứng vật lý trở lên, và dung lượng các ổ cứng vật lý không bắt buộc phải bằng nhau (VD: 1 disk 5Gb và 1 disk 10Gb). Tuy dữ liệu trên span volume được chép phân bổ trên 02 ổ cứng vật lý trở lên, nhưng chúng không có khả năng đáp ứng vấn đề Fault Tolerangcing, và Load Balancing, vì chưa có sự thay đổi về cơ chế (dữ liệu được chép đầy trên span volume ở disk 1 mới chép sang các disk còn lại).

Striped Volume (RAID-0): Dung lượng striped volume có thể được lưu trữ trên 02 ổ cứng vật lý trở lên, bắt buộc dung lượng trên các ổ cứng vật lý của striped volume phải bằng nhau (VD: 1 disk 5Gb và 1 disk 5Gb). Striped Volume có sự thay đổi trong cơ chế hoạt động, dữ liệu khi được chép trên striped sẻ được chia ra và chép đều trên các disk, vì thế striped đáp ứng được vấn đề Load Balancing, tuy nhiên striped không đáp ứng được vấn đề Fault Tolerancing.

Mirror Volume (RAID-1): Mirror volume chỉ yêu cầu 2 ổ cứng vật lý, dữ liệu khi chép trên mirror sẽ được backup sang đĩa cứng vật lý thứ 2 (vì thế dung lượng trên mirror volume chỉ bằng 1/2 dung lượng khi ta cấu hình). Do đó Mirror Volume đáp ứng nhu cầu Fault Tolerancing, nhưng không đáp ứng nhu cầu (Load Balancing)

RAID-5 volume: Có thể nói Raid-5 Volume là tối ưu nhất trong các loại volume. Raid-5 đáp ứng cho chúng ta cả 2 vấn đề Fault Tolerancing, và Load Balancing. Để đáp ứng 2 vấn đề trên, Raid-5 bắt buộc phải sử dụng 03 đĩa cứng vật lý, và sử dụng thuật toán Parity (khi 1 trong 3 đĩa bị hỏng, thuật toán Parity sẽ tự chép những bit bị mất). Vì phải chứa thêm bit Parity nên dung lượng của Raid-5 Volume sẽ chỉ bằng 2/3 dung lượng ta cấu hình (1/3 còn lại là để chứa bit Parity). Có thể tạo ra ổ đĩa logic có khả năng dung lỗi cao và tăng tốc độ truy xuất cao….

Cấu hình Basic Disk 

1- Vào Run, gõ lệnh Diskmgmt.msc để mở chương trình Disk Management

[MCSA 2019 Lab Series] Configuring local storage

 

MBR (Master Boot Record)

2- Cửa sổ Initialize Disk, mặc định chọn MBR (Master Boot Record) chọn cả 2 ô Disk 1 và Disk 2, chọn OK.

[MCSA 2019 Lab Series] Configuring local storage

 

3- R_click vào phân vùng trên Disk 1, chọn New Simple Volume

Next tới giao diện Specify Volume Size : Khai báo thông số dung lượng: 1000 Mb (1Gb) Sau đó chọn Next

[MCSA 2019 Lab Series] Configuring local storage

 

4- Next tới giao diện Format Partition : Khai báo Volume label: Volume-1. Sau đó nhấn Next và Finish

[MCSA 2019 Lab Series] Configuring local storage

 

5- Thực hiện các bước tương tự để tạo ra các Volume-2, Volume-3 (Mỗi Volume có dung lượng 1000Mb)

[MCSA 2019 Lab Series] Configuring local storage

 

6- Tạo Extended Partition – Local drive

Thực hiện lại các bước trên để tạo ra Volume-4 trên Unallocated còn lại ở Disk 1

Quan sát thấy Volume-4 vừa tạo được chọn là Logical drive và được bao bọc bởi Extended Partition

[MCSA 2019 Lab Series] Configuring local storage

 

7- Tạo thêm các Volume-5 và Volume-6 với dịnh dạng Simple Volume trên Free space tương tự như các bước trên. Mỗi Volume có dung lượng là 1000 Mb

[MCSA 2019 Lab Series] Configuring local storage

Kết quả: Trong 1 ổ cứng vật lý khi định dạng MBR có thể tạo tối đa là 3 Primary Partition các Partition thứ 4 trở lên sẽ là Extended Partition

 

Cấu hình Dynamic Disk

1- Vào Run, gõ lệnh Diskmgmt.msc để mở chương trình Disk Management

Convert Disk 2, Disk 3, Disk 4  sang Dynamic và định dạng GPT

R_Click lên từng ổ đĩa chọn Convert to Dynamic Disk như hình bên dưới

[MCSA 2019 Lab Series] Configuring local storage

 

Kết quả: Vào giao diện Command line (CMD)
Gõ lệnh : Diskpart 
Gõ lệnh : Diskpart > List disk

Kiểm tra kết quả thấy các Disk có vị trí thứ 2,3,4 được chuyển đổi thành Dynamic và định dạng theo chuẩn GPT

[MCSA 2019 Lab Series] Configuring local storage

 

Cấu hình Simple Volume trên Disk 2

1- R_Click lên disk 2 chọn New Simple Volume 
2- Next tới giao diện Specify Volume Size : Khai báo dung lượng cho Volume : 1500 Mb
3- Next tới giao diện Format Partition khai báo Volume Label: Simple-volume
4- Next và Finish. Đảm bảo quá trình khởi tạo thành công như hình bên dưới.

[MCSA 2019 Lab Series] Configuring local storage

 

Cấu hình Spanned Volume trên Disk 2 và Disk 3

1- R_Click lên Unallocated disk 2 chọn New Spanned Volume 

2- Giao diện Welcome to the new volume wizard, chọn Next

3- Cửa sổ Select Disks

+ Mục Available bên trái, chọn Disk 3, chọn Add+ Mục Selected: Disk 2, nhập 1000 ở mục Select the amount of space in MB. Tương tự, nhập 2000 cho Disk 3. Quan sát khung total volume có tổng dung lượng là 3000 MB

 

[MCSA 2019 Lab Series] Configuring local storage

 

4- Tại giao diện Format Volume đặt tên cho Volume Label là: Spanned-Volume

5- Chọn Next và Finish

6- Đảm bảo Volume được khởi tạo thành công trên Disk 2 và Disk 3

[MCSA 2019 Lab Series] Configuring local storage

 

Cấu hình Striped Volume trên Disk 2 và Disk 3

1- R_Click lên Unallocated disk 2 chọn New Striped Volume 

2- Giao diện Welcome to the new volume wizard, chọn Next

3- Cửa sổ Select Disks

+ Mục Available bên trái, chọn Disk 3, chọn Add
+ Mục Selected: Disk 2, nhập 1000 ở mục Select the amount of space in MB. Quan sát khung total volume có tổng dung lượng là 2000 MB. Các đĩa được tự động chia đều mỗi đĩa là 1000 MB. Không thể cấu hình dung lượng riêng biệt cho từng ổ đĩa.

[MCSA 2019 Lab Series] Configuring local storage

4- Next đến giao diện Format Volume đặt tên cho Volume Label là: Striped-Volume

5- Chọn Next và Finish

6- Đảm bảo Volume được khởi tạo thành công trên Disk 2 và Disk 3

[MCSA 2019 Lab Series] Configuring local storage

 

 

Cấu hình Mirrored Volume trên Disk 2 và Disk 3

1- R_Click lên Unallocated disk 2 chọn New Mirrored Volume 

2- Giao diện Welcome to the new volume wizard, chọn Next

3- Cửa sổ Select Disks

+ Mục Available bên trái, chọn Disk 3, chọn Add
+ Mục Selected: Disk 2, nhập 2000 ở mục Select the amount of space in MB. Quan sát khung total volume có tổng dung lượng là 2000 MB. 

4- Next đến giao diện Format Volume đặt tên cho Volume Label là: Mirrored-Volume

5- Chọn Next và Finish

6- Đảm bảo Volume được khởi tạo thành công trên Disk 2 và Disk 3

[MCSA 2019 Lab Series] Configuring local storage

 

 

Cấu hình Raid5 Volume trên Disk 2, Disk 3 và Disk 4

1- R_Click lên Unallocated disk 2 chọn New RAID-5 Volume 

2- Giao diện Welcome to the new volume wizard, chọn Next

3- Cửa sổ Select Disks

+ Mục Available bên trái, chọn Disk 3, chọn Add, chọn Disk 4, chọn Add
+ Mục Selected: Disk 2, nhập 4000 ở mục Select the amount of space in MB. Quan sát khung total volume có tổng dung lượng là 8000 MB. 

4- Next đến giao diện Format Volume đặt tên cho Volume Label là: RAID-5-Volume

5- Chọn Next và Finish

6- Đảm bảo Volume được khởi tạo thành công trên Disk 2, Disk 3 và Disk 4

[MCSA 2019 Lab Series] Configuring local storage

 

Giả lập sự cố và kiểm tra kết quả

1- Trong mỗi Volume vừa khởi tạo bên trên tạo các Folder và chia sẻ dưới dạng quyền Full Control cho Group Everyone

2- Bật Virtual Machine (PC1) đóng vai trò là Client truy cập vào các Folder vừa chia sẻ thực hiện việc ghi – đọc dữ liệu.

[MCSA 2019 Lab Series] Configuring local storage

Đảm bảo việc truy cập và đọc – ghi dữ liệu được diễn ra thành công.

3- Giả lập sự cố hỏng ổ cứng bằng cách Remove Disk  2 ra khỏi máy ảo

[MCSA 2019 Lab Series] Configuring local storage

Lưu ý: Trên Disk 2 hiện tại đang có các Volume:

  • Simple Volume
  • Spanned Volume
  • Striped Volume
  • Mirrored Volume
  • RAID5 Volume

4- Sau khi Remove Disk 2 ra khỏi máy ảo truy cập vào PC01 kiểm tra kết quả sự cố

Simple Volume : Dữ liệu được lưu trữ trên Disk bị lỗi

Spanned Volume : Dữ liệu được lưu trữ trên các Disk đều bị lỗi

Striped Volume : Dữ liệu được lưu trữ trên các Disk đều bị lỗi

Mirrored Volume :Dữ liệu được lưu trữ trên các Disk vẫn thực hiện đọc – ghi thành công

RAID-5 Volume : Dữ liệu được lưu trữ trên các Disk vẫn thực hiện đọc – ghi thành công

Hãy cho bài viết 1 Like nhé !
Love
Haha
Wow
Sad
Angry
You have reacted on "[MCSA 2019 Lab Series] Configuring local storage" A few seconds ago