[MCSA 2019 Lab Series] Enterprise Storage Windows Server 2019

Direct Attached Storage (DAS)

DAS là hình thức lưu trữ mà các thiết bị lưu trữ nằm trong server hoặc kết nối trực tiếp vào server thông qua các khay ngoại vi (external array) hay cáp USB hay một phương pháp thay thế khác.

DAS có khả năng tương thích với nhiều loại ổ cứng như SATA, SAS hay SSD, và điều này ảnh hưởng tới tốc độ cũng như hiệu suất lưu trữ.

Nhược điểm của DAS là khả năng mở rộng hạn chế. Thực tế, DAS làm việc rất tốt với một server nhưng khi dữ liệu tăng, số lượng máy chủ cũng tăng sẽ tạo nên những vùng dữ liệu phân tán và gián đoạn. Điều đó sẽ làm tăng chi phí lưu trữ tổng thể cho doanh nghiệp và sẽ càng khó khăn hơn khi muốn sao lưu hay bảo vệ một hệ thống lưu trữ dữ liệu đang nằm rải rác và phân tán như vậy.

Do thiết bị lưu trữ được kết nối trực tiếp vào server nên khi xảy ra sự cố về nguồn điện thì phần lưu trữ trên server đó sẽ không sử dụng được.

Một khuyết điểm nữa là DAS chia sẻ chung khả năng xử lý và bộ nhớ của server trong quá trình read / write, nên việc truy cập vào ổ đĩa sẽ bị chậm khi hệ điều hành bị quá tải.

Thiết bị Network Attached Storage (NAS)

NAS là từ viết tắt của Network Attached Storage NAS là hình thức lưu trữ sử dụng các thiết bị lưu trữ đặc biệt gắn trực tiếp vào mạng LAN như một thiết bị mạng bình thường (tương tự máy tính, switch hay router). Các thiết bị NAS cũng được gán các địa chỉ IP cố định và được người dùng truy nhập thông qua sự điều khiển của máy chủ.

Trong một số trường hợp, NAS có thể được truy cập trực tiếp không cần có sự quản lý của máy chủ.

Các thiết bị NAS cung cấp khả năng truy cập lưu trữ ở mức tập tin (file-level), và người dùng phải sử dụng các giao thức như Common Internet File System (CIFS), Server Message Block (SMB), hay Network File System (NFS) để truy cập các file.

Chúng ta cần phân biệt rõ NAS và DAS (direct attached storage), NAS thì không gắn trực tiếp vào máy tính như DAS mà nó sẽ kết nối vào mạng.

NAS thường được sử dụng để lưu trữ, chia sẻ file và đặc biệt là streaming các dữ liệu đa phương tiện trong thời gian gần đây. Với các hệ thống NAS thì bạn có đi ra khỏi nhà, văn phòng vẫn truy cập được dữ liệu ở nhà một cách dễ dàng.

 

Các hệ thống NAS hiện đại cũng có thể hình dung như 1 máy chủ thu nhỏ bởi nó cũng có CPU, cũng có RAM và chạy những phiên bản hệ điều hành nhúng thu gọn (thường là Linux) cũng như có khả năng kết nối mạng qua cổng Ethernet hay thậm chí là kết nối không dây như Wi-Fi.

Để lưu trữ dữ liệu thì NAS thường dùng ỗ gắn trong tuy nhiên một số thiết bị còn hỗ trợ kết nối với thiết bị gắn ngoài hay thậm chí là USB nhớ.

Thị trường NAS hiện nay khá là đông đúc và bạn có thể lựa chọn bất cứ thứ gì mình thích, những NAS chỉ hỗ trợ ổ lưu trữ gắn ngoài thông qua USB thường nhỏ và rẻ hơn rất nhiều so với các NAS sử dụng ổ cứng gắn trong.

Một số NAS nâng cao khác lại hỗ trợ những tính năng như thiết lập máy chủ web, quản trị từ xa hay các thiết lập ổ cứng theo chế độ RAID.

Thiết bị Storage area network (SAN)

SAN là một mạng riêng tốc độ cao dùng cho việc truyền dữ liệu giữa các server tham gia vào hệ thống lưu trữ cũng như giữa các thiết bị lưu trữ với nhau. SAN cho phép thực hiện quản lý tập trung và cung cấp khả năng chia sẻ dữ liệu và tài nguyên lưu trữ. Hầu hết mạng SAN hiện nay dựa trên công nghệ kênh cáp quang, cung cấp cho người sử dụng khả năng mở rộng, hiệu năng và tính sẵn sàng cao.

SAN cung cấp khả năng truy cập ở mức block. Điều này có nghĩa là thay vì truy cập nội dung trên các ổ đĩa dưới dạng các file thông qua các giao thức truy cập file, SAN viết các block dữ liệu trực tiếp vào các ổ đĩa bằng việc sử dụng các giao thức như Fibre Channel over Ethernet hay Internet Small Computer System Interface (iSCSI)

Trong một mạng lưu trữ, một máy chủ sử dụng một yêu cầu cho một gói dữ liệu cụ thể hay một dữ liệu cụ thể, từ một đĩa lưu trữ và các yêu cầu được đáp ứng. Phương pháp này được biết là block storage.

Các thiết bị được làm việc như một thiết bị lưu trữ bên trong máy chủ và được truy cập một cách bình thường thông qua các yêu cầu cụ thể và quá trình đáp ứng bằng cách gửi các yêu cầu và nhận được trên môi trường mạng mà thôi.

Quá trình điều khiển đó được quyết định từ tầng vật lý của dữ liệu, truy cập vào nó như một ổ đĩa bên trong máy chủ và được điều khiển và sử dụng trực tiếp trên máy chủ.

Cụ thể tầng vật lý của SAN được sử dụng dựa trên các cổng quang để truyền dữ liệu: 1 Gbit Fiber Channel, 2Gbit Fiber Channel, 4Gbit Fiber Channel, và 1Gbit iSCSI.

Giao thức SCSI thông tin được vận truyển trên một giao thức thấp dựa trên quá trình mapping layer. Hầu hết các hệ thống SANs hiện hay đều sử dụng SCSI dựa trên hệ thống cáp quang để truyền dữ liệu và quá trình chuyển đội (mapping layer) từ SCSI qua cáp quang và máy chủ vẫn hiểu như SCSI là (SCSI over Fiber Channel) và FCP được coi là một chuẩn trong quá trình chuyển đổi đó.

iSCSI là một dạng truyển đổi tương tự với phương pháp thiết kế mang các thông tin SCSI trên nền IP. iSCSI là Internet SCSI ( Small Computer System Interface ) là một chuẩn công nghiệp phát triển để cho phép truyền tải các lệnh SCSI qua mạng IP hiện có bằng cách sử dụng giao thức TCP/IP.

iSCSI dễ dùng, linh hoạt, dễ mở rộng, vì hoạt động dựa trên nền IP và Ethernet / Internet, không đòi hỏi phần cứng đặc biệt. Đặc biệt hiệu quả khi mạng Ethernet 10G phổ biến.

Nếu như giao thức iSCSI hoạt động trên nền IP, và từ lớp Internet trở lên, thì giao thức Fiber Channel (1 loại SAN khác) hoạt động ở mức Physical layer, nên phụ thuộc nhiều vào phần cứng, cần đến phần cứng riêng biệt, bao gồm các Switch, NIC (HBA) và thiết bị lưu trữ/cáp hỗ trợ Fiber channel.

Vì không hoạt động trên nền IP nên không linh động và khó mở rộng, so với IP SAN. Dù khó dùng và đắt tiền, Fiber Channel SAN đã và đang là giải pháp SAN chính của nhiều hệ thống lớn.

Cấu hình iSCSI SAN (SAN IP) trên Windows Server 2019

iSCSI Target Server: Server được triển khai dịch vụ iSCSI quản lý các thiết bị lưu trữ

Physical Disk: Đĩa cứng vật lý

iSCSI Virtual Disk: Đĩa ảo được tạo ra từ Physical Disk

iSCSI Target: Là tập hợp gồm nhiều iSCSI Virtual Disk các Server khác kết nối vào iSCSI Target.

iSCSI Initiator: Server kết nối vào iSCSI Target

Storage Pool: Tập hợp các iSCSI Virtual Disk kết nối từ iSCSI Target

Virtual Disk: Đĩa cứng ảo

Volume: Ổ đĩa luận lý gán vào 

 

Cài đặt iSCSI Target Server

1- Mở Server Manager, vào menu Manage, chọn Add Roles and Features.

2- Cửa sổ Before You Begin, chọn Next 3 lần.

3- Cửa sổ Select server roles, bung mục File and Storage services, đánh dấu chọn iSCSI Target Server, chọn Add Features, sau đó chọn Next 2 lần

[MCSA 2019 Lab Series] Enterprise Storage Windows Server 2019

4- Cửa sổ Confirm installation selections, chọn Install, chọn Close

 

Tạo Storage Pool

1- Server Manager, bên trái chọn Files and Storage Services, bung mục Volumes, chọn Storage Pools. Chọn Tasks ở góc phải, chọn New Storage Pool, chọn Next

[MCSA 2019 Lab Series] Enterprise Storage Windows Server 2019

 

2- Màn hình Specify a storage pool name and subsystem, ở mục Name, đặt tên là Pool-iSCSI

3- Màn hình Select physical disks for the storage pool, đánh dấu chọn 3 ổ đĩa, chọn Next và chọn Create

[MCSA 2019 Lab Series] Enterprise Storage Windows Server 2019

4- Màn hình View results, chọn Close

5- Đảm bảo Storage Pool được tạo thành công

 

Tạo Virtual Disk và Volume

1- Tại Virtual Disks ở bên dưới Storage Pools, chọn TASKS, chọn New Virtual Disk.

[MCSA 2019 Lab Series] Enterprise Storage Windows Server 2019

 

2- Màn hình Select the storage pool, chọn Pool-iSCSI, chọn OK

3- Màn hình Before you begin, chọn Next

4- Màn hình Specify the virtual disk name, ở mục Name, đặt tên vDisk-SAN, chọn Next 2 lần.

5- Màn hình Select the Storage layout, chọn loại đĩa Mirror

[MCSA 2019 Lab Series] Enterprise Storage Windows Server 2019

 

6- Màn hình Specify the provisoning type, chọn dạng Thin, chọn Next

7- Màn hình Specify the size of the virtual disk, chọn Specify Size: 90 Gb, chọn Next

8- Màn hình Confirmation selections, chọn Create

 

 

Tạo Volume

1- R_Click vào Virtual Disk vừa tạo, chọn New Volume

2- Next đến giao diện Specify the size of the volume: Khai báo Volume Size: 90 Gb

[MCSA 2019 Lab Series] Enterprise Storage Windows Server 2019

 

3- Next 3 lần và chọn Create

4- Giao diên Completion chọn Close

 

 

Tạo iSCSI Virtual Disk

iSCSI Virtual Disk là các đĩa ảo được tạo ra từ physical disk. Một physical disk có thể tạo ra nhiều iSCSI Virtual Disk.

1- Mở Server Manager, chọn File and Storage Services ở khung bên trái. Tiếp tục chọn iSCSI, chọn liên kết start the New iSCSI Virtual Disk Wizard

[MCSA 2019 Lab Series] Enterprise Storage Windows Server 2019

 

 

2- Màn hình Select iSCSI virtual disk location, ở mục Select by volume, chọn vào phân vùng cần tạo iSCSI Virtual Disk (trong bài lab này sẽ tạo vDisk1 từ ổ đĩa E:), chọn Next

[MCSA 2019 Lab Series] Enterprise Storage Windows Server 2019

 

3- Màn hình Specify iSCSI virtual disk name, ở mục Name, đặt tên vDisk 1, chọn Next

4- Màn hình Specify iSCSI virtual disk size, ở mục Size thiết lập dung lượng cho iSCSI virtual disk là 50 GB, chọn Next

[MCSA 2019 Lab Series] Enterprise Storage Windows Server 2019

 

5- Màn hình Specify iSCSI target, chọn New iSCSI target, chọn Next

6- Màn hình Specify target name, ở mục Name, đặt tên Target-1

[MCSA 2019 Lab Series] Enterprise Storage Windows Server 2019

 

 

7- Màn hình Specify access server, chọn Add để thêm vào máy Server sẽ kết nối đến iSCSI Target nhằm mục đích sử dụng hệ thống đĩa.

 

8- Cửa sổ Add Initiator ID, mục Select a method to identify the initiator ID, chọn Enter the value for a selected type.

Ở mục Type, chọn IP Address. Sau đó ở mục Value, nhập IP SRV2: 172.16.1.200, chọn OK, chọn Next 2 lần

[MCSA 2019 Lab Series] Enterprise Storage Windows Server 2019

 

9- Màn hình Confirmation, chọn Create, chọn Close

10- Màn hình Confirmation, chọn Create, chọn Close

 

Kết nối đến iSCSI Target

1- Trên SRV2, vào Server Manager, vào menu Tools, chọn iSCSI Initiator, chọn Yes.

[MCSA 2019 Lab Series] Enterprise Storage Windows Server 2019

 

2- Chọn tab Targets. Ở mục Target, khai báo địa chỉ IP của iSCSI Target Server SRV1: 172.16.1.100, chọn Quick Connect.

[MCSA 2019 Lab Series] Enterprise Storage Windows Server 2019

 

3- Cửa sổ Quick Connect, quan sát hệ thống nhận diện được Target từ iSCSI Target Server, bảo đảm cột Status là Connected, chọn Done.

[MCSA 2019 Lab Series] Enterprise Storage Windows Server 2019

 

4- Mở Run, gõ diskmgmt.msc, quan sát thấy xuất hiện thêm phân vùng mới.

[MCSA 2019 Lab Series] Enterprise Storage Windows Server 2019

Hãy cho bài viết 1 Like nhé !
Love
Haha
Wow
Sad
Angry
You have reacted on "[MCSA 2019 Lab Series] Enterprise Storage Windo..." A few seconds ago